'천국 혼인 잔치'예수님이 제자들에게 말씀하신 비유로서, 성도들이 구원받아 영원한 천국에 들어갈 것을 의미한다. 혼인이 일생일대에 중대하고 경사스러운 일이듯 천국이 그러하다. 천국을 혼인 잔치로 비유한 또 다른 목적은 신부를 나타내기 위함이다. 신랑, 신부, 하객으로 이루어지는 혼인 잔치를 통해 구원 주시는 하나님에 대해 알 수 있다.

Đức Chúa Jêsus đã ví Nước Thiên Đàng như một tiệc cưới. The Marriage Feast at Cana (Đám cưới tại Cana), Tác phẩm của Bartolomé Esteban Murillo

Lời ví dụ về “Tiệc cưới Nước Thiên Đàng” mà Đức Chúa Jêsus phán với các môn đồ có nghĩa là các thánh đồ nhận được sự cứu rỗi và đi vào Nước Thiên Đàng vĩnh cửu. Giống như kết hôn là sự kiện trọng đại và tốt lành nhất của đời người thì Nước Thiên Đàng cũng vậy. Còn một mục đích khác nữa khi Ngài ví Nước Thiên Đàng với tiệc cưới, ấy là vì sự xuất hiện của cô dâu. Chúng ta có thể hiểu biết về Đức Chúa Trời, là Đấng ban sự cứu rỗi thông qua tiệc cưới được tiến hành bởi chàng rể, cô dâu và khách mời.

Ví dụ về tiệc cưới

예수님은 천국을 비유로 설명하셨다. 좋은 씨를 뿌린 사람,[1] 겨자씨 한 알,[2] 밭에 감추인 보화,[3] 좋은 진주,[4] 물고기를 모는 그물,[5] 종들과 회계하는 임금,[6] 포도원의 품꾼들,[7] 신랑을 기다리는 열 처녀,[8] 주인의 달란트를 맡은 종들[9]여러 가지 비유가 복음서에 기록돼 있다. 비유로 말씀하시는 까닭을 묻는 제자들에게, 예수님은 "천국의 비밀을 아는 것이 너희에게는 허락되었으나 저희에게는 아니되었다"며 "하나님 말씀을 보고 듣고 깨닫는 자가 복이 있다"고 말씀하셨다.[10]

Đức Chúa Jêsus đã giải thích về Nước Thiên Đàng bằng lời ví dụ. Có nhiều lời ví dụ được ghi chép trong các sách Tin Lành như người gieo giống tốt, một hạt cải, của báu chôn trong đám ruộng, ngọc châu tốt, lưới đánh cá, vua tính sổ với các đầy tớ,  những người làm công trong vườn nho, mười người nữ đồng trinh chờ đợi chàng rể, những đầy tớ nhận talâng của chủ v.v... Khi các môn đồ hỏi tại sao Ngài lại dùng ví dụ mà phán cùng đoàn dân, Đức Chúa Jêsus cho biết rằng “Bởi vì đã ban cho các ngươi được biết những điều mầu nhiệm của Nước Thiên Đàng, song về phần họ, thì không ban cho biết.” và “Phước cho những kẻ thấy, nghe và hiểu lời của Đức Chúa Trời”.
예수님이 제자들에게 알려주신 천국의 비밀 가운데 하나가 '혼인 잔치의 비유'다. 성도들이 구원받아 천국에 들어가는 것을 예수님은 혼인 잔치에 참예하는 것으로 비유하셨다.

Một trong số những mầu nhiệm của Nước Thiên Đàng mà Đức Chúa Jêsus dạy dỗ cho các môn đồ chính là “Ví dụ về tiệc cưới”. Đức Chúa Jêsus đã ví việc các thánh đồ được nhận sự cứu rỗi và đi vào Nước Thiên Đàng cũng giống như việc tham dự vào tiệc cưới.


Đức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng: Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình... Đầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc... Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.

- Mathiơ 22:1-14


Thành viên trong tiệc cưới Nước Thiên Đàng

 
Trong tiệc cưới phải có chàng rể, cô dâu và các khách mời.

혼인 예식이 이루어지기 위해서는 신랑, 신부, 하객이 필요하다. 혼인 잔치는 성도들이 구원받아 들어갈 천국을 비유하는 만큼, 신랑과 신부와 하객이 각각 누구를 뜻하는지 아는 것은 구원과 직결된다.

Để một tiệc cưới được diễn ra trọn vẹn thì cần phải có chàng rể, cô dâu và các khách mời. Giống như tiệc cưới được ví với Nước Thiên Đàng, là nơi các thánh đồ nhận được sự cứu rỗi sẽ đi vào, thì việc nhận biết được ai là chàng rể, cô dâu và khách mời cũng liên quan trực tiếp đến sự cứu rỗi.

Chàng rể (Đức Chúa Trời Cha)

신랑은 하나님의 아들로 오신 예수님을 가리킨다.[11] 그러나 2000년 전, 3년이라는 짧은 공생애를 마치고 승천하신 예수님은 신부가 없었다. 예수님 승천 이후 기록된 요한계시록에는 어린양의 아내가 예비함으로 혼인 기약이 이르게 될 것이 예언되어 있다.[12] '어린양'은 그리스도를 지칭하는 표현이다. 따라서 신부가 예비되어 마침내 이루어질 천국 혼인 잔치의 신랑은 재림 그리스도를 뜻한다.[13][14]

Chàng rể biểu tượng cho Đức Chúa Jêsus, Đấng đã đến với tư cách là Con của Đức Chúa Trời. Tuy nhiên, Đức Chúa Jêsus, Đấng đã thăng thiên sau khi kết thúc cuộc đời Tin Lành trong 3 năm ngắn ngủi vào 2000 năm trước, đã không hề có cô dâu. Trong sách Khải Huyền được ghi chép sau khi Đức Chúa Jêsus thăng thiên, đã tiên tri rằng lễ cưới đã tới vì Vợ Chiên Con đã sửa soạn. “Chiên Con” là biểu hiện chỉ ra Đấng Christ. Theo đó, chàng rể của tiệc cưới Nước Thiên Đàng được diễn ra vào lúc cuối cùng vì vợ Ngài đã sửa soạn chính là Đấng Christ Tái Lâm.

Khách mời (Thánh đồ)

Thiên sứ phán cùng tôi rằng: Hãy chép: Phước thay cho những kẻ được mời đến dự tiệc cưới Chiên Con! Người lại tiếp rằng: Ðó là những lời chân thật của Ðức Chúa Trời.

- Khải Huyền 19:9


어린양의 혼인 잔치에 손님을 청한다는 것은 천국 혼인 잔치에 나아갈, 구원받을 사람들을 모은다는 뜻이다. 그래서 혼인 잔치에 청함을 입은 자들이 복이 있다고 했다. 일각에서는 신부가 성도라 주장하기도 하나, 이는 잘못된 해석이다. 신부가 성도라면 청함을 입은 자는 누구를 뜻하는지 설명할 수 없다. 신랑과 신부는 손님을 초청하는 입장이므로, 신부와 손님은 근본적으로 다르다. 예수님은 혼인 잔치의 비유를 말씀하실 때 외에 다른 가르침을 주실 때에도 제자들을 한결같이 혼인집 손님으로 비유하셨다.[15] 따라서 천국 혼인 잔치의 하객 즉, 청함을 입은 자는 성도들이다.

Việc mời khách tham dự vào tiệc cưới của Chiên Con có nghĩa là nhóm lại những người nhận sự cứu rỗi và sẽ đi vào tiệc cưới Nước Thiên Đàng. Vì vậy đã được phán rằng phước thay cho những kẻ được mời đến dự tiệc cưới. Một số người chủ trương rằng cô dâu (Vợ Mới) là thánh đồ, nhưng đây là một sự giải thích sai lầm. Nếu cô dâu (Vợ Mới) là thánh đồ thì không thể giải thích được những người được mời là ai. Vì chàng rể và cô dâu đều ở trên lập trường là người mời khách khứa, nên cô dâu và khách mời có sự khác nhau về cơ bản. Ngoài lời ví dụ về tiệc cưới, kể cả khi ban cho sự dạy dỗ khác, Đức Chúa Jêsus đã luôn ví các môn đồ của Ngài với khách mời trong tiệc cưới. Theo đó, những người được mời, tức các khách mời của tiệc cưới Nước Thiên Đàng, chính là các thánh đồ.


Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.

- Mathiơ 22:14


하객은 '청함을 받은 자'만 아니라 '택함을 입은 자'로도 표현되어 있다. '택함을 입은 자', '택하심을 따라 남은 자가 있느니라'[16] 했으니 하객은 성도를 뜻하는 것이 분명하다.

Khách mời không chỉ được biểu hiện là “người được mời” mà còn là “người được chọn” nữa. Đã được chép là “người được chọn” và “có một phần còn sót lại theo sự lựa chọn” nên rõ ràng khách mời có nghĩa là các thánh đồ.

Vợ Mới (Đức Chúa Trời Mẹ)

 
Cô dâu (Vợ Mới) trong tiệc cưới Nước Thiên Đàng và thánh đồ được mời có sự khác nhau về cơ bản.

마태복음 22장에 기록된 '혼인 잔치의 비유'에는 혼인 잔치에 마땅히 있어야 할 주인공인 신부가 언급되지 않는다. 이는 신부가 없어서가 아니라 예수님 당시에는 아직 등장할 때가 아니었기 때문이다. 언젠가 등장할 신부가 있으므로 예수님이 천국을 혼인 잔치에 비유하신 것이다.

Trong “Ví dụ về tiệc cưới” được ghi chép ở Mathiơ chương 22, cô dâu là nhân vật đáng lẽ ra phải có mặt trong tiệc cưới, lại không hề được nhắc đến. Điều này không có nghĩa là không có cô dâu, nhưng ấy là vì đương thời Đức Chúa Jêsus lúc bấy giờ chưa phải là thời kỳ cô dâu xuất hiện. Vì cô dâu sẽ xuất hiện vào một thời điểm nào đó nên Đức Chúa Jêsus đã ví Nước Thiên Đàng với tiệc cưới.


Chúng ta hãy hớn hở vui mừng, tôn vinh Ngài; vì lễ cưới Chiên Con đã tới, và vợ Ngài đã sửa soạn,

- Khải Huyền 19:7


사도 요한은 신부가 등장할 것을 계시로 보고 기록했다. 2000년 전 예수님 당시 등장하지 않았던 신부는 어린양으로 비유된 재림 예수님과 함께 등장한다. 신부의 등장을 예언한 요한계시록에는 신부의 실체에 대해서도 기록되어 있다.

Sứ đồ Giăng đã nhìn thấy sự xuất hiện của cô dâu (Vợ Mới) thông qua mặc thị và ghi chép lại. Cô dâu (Vợ Mới) mà đã không xuất hiện vào thời đại Đức Chúa Jêsus vào 2000 năm trước, sẽ xuất hiện cùng với Đức Chúa Jêsus Tái Lâm được ví dụ bởi Chiên Con. Trong sách Khải Huyền đã tiên tri về sự xuất hiện của Vợ Mới, cũng đã ghi chép về thực thể của Vợ Mới.


Một vị trong bảy thiên sứ đã cầm bảy bát đựng đầy bảy tai nạn cuối cùng, đến gần tôi, bảo rằng: Hãy đến, ta sẽ chỉ cho ngươi thấy người vợ mới cưới là vợ Chiên Con. Rồi tôi được Thánh Linh cảm động, thiên sứ đó đưa tôi đến trên một hòn núi lớn và cao, và chỉ cho tôi thấy thành thánh, là Giêrusalem, từ trên trời, ở nơi Ðức Chúa Trời mà xuống.

- Khải Huyền 21:9–10


요한은 천사들에게 이끌려 신부 곧 어린양의 아내를 계시로 보았다. 그가 본 신부는 하늘에서 내려오는 예루살렘이었다. 그 예루살렘에 대해 갈라디아서에는 다음과 같이 기록되어 있다.

Giăng được thiên sứ dẫn đi và cho xem thấy Vợ Mới, tức là Vợ của Chiên Con trong sự mặc thị. Vợ Mới mà ông nhìn thấy chính là Giêrusalem từ trên trời xuống. Sách Galati cũng đã ghi chép một lời đồng nhất về Giêrusalem ấy.


Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.

- Galati 4:26


'위에 있는 예루살렘'은 '하늘에서 내려오는 거룩한 성 예루살렘'으로, 그 실체는 구원받을 성도들의 어머니시다. 천국 혼인 잔치의 신랑은 재림 예수님 곧 아버지 하나님이고, 신부는 어머니 하나님인 것이다.

“Giêrusalem ở trên cao” là “thành thánh Giêrusalem từ trên trời xuống”, chính là Mẹ của các thánh đồ được nhận sự cứu rỗi. Chàng rể trong tiệc cưới Nước Thiên Đàng là Đức Chúa Jêsus Tái Lâm, tức là Đức Chúa Trời Cha, và cô dâu (Vợ Mới) là Đức Chúa Trời Mẹ.

Thánh Linh và Vợ Mới ban nước sự sống

천국 혼인 잔치는 마지막 때 하늘 아버지와 어머니가 등장하여 하객으로 비유된 자녀들을 구원으로 인도하심으로 그 예언이 성취된다. 요한계시록에는 그에 대한 예언이 생명수를 주시는 모습으로도 묘사되어 있다.

Tiệc cưới Nước Thiên Đàng được ứng nghiệm vào thời đại cuối cùng, khi Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ cùng xuất hiện và dẫn dắt các thánh đồ được ví với các khách mời, đi đến sự cứu rỗi. Trong sách Khải Huyền, lời tiên tri về sự ấy cũng được miêu tả với hình ảnh ban nước sự sống.


Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến! Kẻ nào nghe cũng hãy nói rằng: Hãy đến! Ai khát, khá đến. Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.

- Khải Huyền 22:17


요한계시록 19장과 21장에는 어린양과 아내 또는 어린양과 신부라고 하였는데 22장에서는 성령과 신부라고 하였다. 그러므로 이 말씀도 아버지 어머니께서 마지막 때 함께 나타나신다는 예언이다. 마지막 날에 아버지와 어머니께서 나타나시는 목적은 생명수를 주시기 위함이다. 생명수는 영생 곧 구원을 의미한다. 신부이신 어머니의 등장으로 성도들이 생명수를 받아 영원한 생명을 얻어 천국에 들어가게 된다. 그래서 혼인 잔치에 참여하는 성도들이 복이 있는 것이다. 어머니의 자녀들을 가리켜 성경은 '약속의 자녀'라 명명했다.[17] 성령과 신부아버지 하나님과 어머니 하나님을 영접하여 믿고 따르는 자들이 혼인 잔치에 택함을 입은 약속의 자녀로서 천국의 영광을 얻게 된다.

Trong Khải Huyền chương 19 và chương 21 ghi chép là Chiên Con và Vợ Ngài hay Chiên Con và Vợ Chiên Con, còn trong chương 22 thì ghi chép là Thánh Linh và Vợ Mới. Vì vậy, đây là lời tiên tri rằng Cha và Mẹ sẽ cùng xuất hiện vào thời đại cuối cùng. Trong những ngày sau rốt, Cha và Mẹ xuất hiện để ban nước sự sống. Nước sự sống có nghĩa là sự sống đời đời, tức là sự cứu rỗi. Với sự xuất hiện của Đức Chúa Trời Mẹ là Vợ Mới, các thánh đồ được nhận lấy nước sự sống, có được sự sống đời đời và đi vào Nước Thiên Đàng. Vì vậy, các thánh đồ tham dự vào tiệc cưới là những người có phước thay. Kinh Thánh gọi con cái của Mẹ là “con của lời hứa”. Những người tiếp nhận, tin và đi theo Thánh Linh và Vợ Mới là Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ, sẽ nhận được sự vinh hiển của Nước Thiên Đàng với tư cách là con cái của lời hứa được lựa chọn trong tiệc cưới.

Lễ phục của tiệc cưới Nước Thiên Đàng

어느 자리든 격식에 맞는 복장이 있듯, 결혼식에 초청받은 하객이라면 그에 맞는 예복을 입는다. 천국 혼인 잔치도 마찬가지다. 그런데 비유의 말씀에는 임금이 베푼 혼인 잔치에 예복을 입지 않은 사람이 등장한다.

Giống như bất cứ nơi nào cũng có trang phục phù hợp với nghi thức, nếu là khách được mời đến dự tiệc cưới thì cũng nên có áo lễ phù hợp. Tiệc cưới Nước Thiên Đàng cũng giống như vậy. Tuy nhiên, trong ví dụ đã có một người không mặc áo lễ xuất hiện trong tiệc cưới mà vua tổ chức.


Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ, thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh. Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chân nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm,

- Mathiơ 22:11-13

 
The Parable of the Ten Virgins (Ví dụ về mười người nữ đồng trinh), Tác phẩm của Phoebe Anna Traquair

예복을 입지 않은 사람은 결국 쫓겨나고 만다. 청함을 받았지만 택함은 받지 못한 사람이 바로, 예복을 입지 않은 사람이다. 예복은 혼인 잔치에 참여하기 위한 필수 조건인 것이다. '누구든지 그리스도와 합하여 침례를 받은 자는 그리스도로 옷 입었느니라'[18] 기록되었으므로, 예복은 하나님의 언약인 침례를 받아 그리스도의 생애를 따르고 실천하며 살아가는 바를 의미한다. 그리스도의 본을 따라 하나님의 계명을 지키며 올바른 언행과 품성으로 거듭날 때, 하나님의 자녀로 택함 받아 천국에 들어갈 수 있다. 아울러 신부이신 하늘 어머니의 영광이 된다.[19][20]

Người không mặc áo lễ cuối cùng đã bị đuổi ra. Những người đã được mời nhưng lại không được chọn chính là những người không mặc áo lễ. Áo lễ chính là điều kiện cần thiết để tham dự tiệc cưới. Đã được chép rằng “Anh em thảy đều chịu phép báptêm trong Ðấng Christ, đều mặc lấy Ðấng Christ vậy”. Cho nên, áo lễ bày tỏ về việc chịu phép Báptêm - giao ước của Đức Chúa Trời, biết sống và thực tiễn theo cuộc đời của Đấng Christ. Khi chúng ta giữ gìn điều răn của Đức Chúa Trời theo tấm gương của Đấng Christ, sanh lại mới bởi lời nói, việc làm và phẩm tánh đúng đắn, chúng ta mới có thể được lựa chọn làm con cái của Đức Chúa Trời và đi vào Nước Thiên Đàng. Và bởi đó được trở thành vinh hiển của Mẹ trên trời, là Vợ Mới.

예수님이 혼인 잔치에 빗대어 말씀하신 또 다른 교훈으로 '열 처녀의 비유'가 있다.[8] 천국은 마치 등을 들고 신랑을 맞으러 나간 열 처녀와 같다고 하셨다. 신랑이 더디 오자 기다리던 사람들이 다 졸며 자는데 밤중에 신랑을 맞으러 나오라는 소리가 들렸다. 기름을 넉넉히 예비한 다섯 처녀는 신랑을 영접하여 혼인 잔치에 들어갔으나, 등에 기름이 떨어진 다섯 처녀는 끝내 혼인 잔치에 들어가지 못했다.

Một sự dạy dỗ khác nữa mà Đức Chúa Jêsus đã phán được ví dụ với tiệc cưới đó là “Ví dụ về mười người nữ đồng trinh”. Đã được phán rằng Nước Thiên Đàng giống như mười người nữ đồng trinh cầm đèn đi rước chàng rể. Vì chàng rể đến trễ, nên tất cả những người chờ đợi thảy đều ngủ gật, đến nửa đêm thì có tiếng kêu gọi hãy ra đón rước chàng rể. Năm người nữ đồng trinh đã chuẩn bị dầu dư dật thì đã đón rước chàng rể và theo vào tiệc cưới, nhưng năm người nữ đồng trinh đã hết dầu trong đèn thì không thể vào tiệc cưới.
비유에서 등은 하나님의 말씀 곧 '진리'를 뜻하고,[21] 기름은 '믿음'을 뜻한다. 마지막 시대의 구원자이신 하늘 아버지와 어머니를 영접하여 그 가르침대로 행하며 끝까지 믿음을 지키는 자들이, 혼인 잔치에 들어간 슬기로운 다섯 처녀와 같이 천국에 들어갈 자들이다.

Đèn trong lời ví dụ có nghĩa là lời của Đức Chúa Trời, tức là “lẽ thật”, còn dầu có nghĩa là “đức tin”. Những người tiếp nhận Đức Chúa Trời Cha Mẹ, là Đấng Cứu Chúa vào thời đại cuối cùng và làm theo sự dạy dỗ của Ngài, cùng giữ đức tin cho đến cuối cùng là những người sẽ được đi vào Nước Thiên Đàng giống như năm người nữ đồng trinh khôn ngoan được đi vào tiệc cưới.

Xem thêm

Video liên quan

  • 어린양의 아내는 누구일까요?

Chú thích

  1. “마태복음 13:24”. 예수께서 그들 앞에 또 비유를 베풀어 가라사대 천국은 좋은 씨를 제 밭에 뿌린 사람과 같으니
  2. “마태복음 13:31”. 또 비유를 베풀어 가라사대 천국은 마치 사람이 자기 밭에 갖다 심은 겨자씨 한 알 같으니
  3. “마태복음 13:44”. 천국은 마치 밭에 감추인 보화와 같으니
  4. “마태복음 13:45”. 또 천국은 마치 좋은 진주를 구하는 장사와 같으니
  5. “마태복음 13:47”. 또 천국은 마치 바다에 치고 각종 물고기를 모는 그물과 같으니
  6. “마태복음 18:23”. 이러므로 천국은 그 종들과 회계하려 하던 어떤 임금과 같으니
  7. “마태복음 20:1”. 천국은 마치 품군을 얻어 포도원에 들여보내려고 이른 아침에 나간 집 주인과 같으니
  8. 8,0 8,1 “마태복음 25:1-2”. 그때에 천국은 마치 등을 들고 신랑을 맞으러 나간 열 처녀와 같다 하리니 그중에 다섯은 미련하고 다섯은 슬기 있는지라
  9. “마태복음 25:14”. 또 어떤 사람이 타국에 갈제 그 종들을 불러 자기 소유를 맡김과 같으니
  10. “마태복음 13:10-11”. 제자들이 예수께 나아와 가로되 어찌하여 저희에게 비유로 말씀하시나이까 대답하여 가라사대 천국의 비밀을 아는 것이 너희에게는 허락되었으나 저희에게는 아니되었나니
  11. “마가복음 1:1”. 하나님의 아들 예수 그리스도 복음의 시작이라
  12. “요한계시록 19:7”. 우리가 즐거워하고 크게 기뻐하여 그에게 영광을 돌리세 어린양의 혼인 기약이 이르렀고 그 아내가 예비하였으니
  13. “요한복음 1:29”. 이튿날 요한이 예수께서 자기에게 나아오심을 보고 가로되 보라 세상 죄를 지고 가는 하나님의 어린 양이로다
  14. “히브리서 9:28”. 이와 같이 그리스도도 많은 사람의 죄를 담당하시려고 단번에 드리신 바 되셨고 구원에 이르게 하기 위하여 죄와 상관없이 자기를 바라는 자들에게 두 번째 나타나시리라
  15. “마가복음 2:18-19”. 어찌하여 당신의 제자들은 금식하지 아니하나이까 ... 혼인집 손님들이 신랑과 함께 있을 때에 금식할 수 있느냐
  16. “로마서 11:5”. 그런즉 이와 같이 이제도 은혜로 택하심을 따라 남은 자가 있느니라
  17. “갈라디아서 4:26-28”. 오직 위에 있는 예루살렘은 자유자니 곧 우리 어머니라 ... 형제들아 너희는 이삭과 같이 약속의 자녀라
  18. “갈라디아서 3:27”. 누구든지 그리스도와 합하여 침례를 받은 자는 그리스도로 옷입었느니라
  19. “이사야 49:18”. 네[예루살렘] 눈을 들어 사방을 보라 그들이 다 모여 네게로 오느니라 나 여호와가 이르노라 내가 나의 삶으로 맹세하노니 네가 반드시 그 모든 무리로 장식을 삼아 몸에 차며 띠기를 신부처럼 할 것이라
  20. “요한계시록 19:8”. 그[어린양의 아내]에게 허락하사 빛나고 깨끗한 세마포를 입게 하셨은즉 이 세마포는 성도들의 옳은 행실이로다 하더라
  21. “시편 119:105”. 주의 말씀은 내 발에 등이요 내 길에 빛이니이다